Chúng Tôi Đang Tư Vấn Miễn Phí

Hãy tham khảo vấn đề của bạn nhanh hơn?

Đặt Lịch Chúng Tôi Sẽ Gọi Lại

Tên
Phone
Nơi ở
Lời nhắn
Nội dung đã được gửi thành công! Cảm ơn anh chị đã liên hệ!
Có lỗi gì đó từ phía chúng tôi. Anh chị vui lòng gọi qua cho chúng tôi 0962 536 186. Chân thành cảm ơn!
Luật Trân Gia - chuyên thực hiện thục nhận nuôi con nuôi - 0969.299.557

Nhận Trẻ Em Bị Bỏ Rơi Làm Con Nuôi

Bạn đang tìm kiếm thông tin về thủ tục nhận nuôi trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi? Bạn đang lo lắng về việc pháp lý liên quan đến việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi trong nước? Bạn muốn tìm một công ty pháp lý chuyên nghiệp để giúp bạn giải quyết vấn đề này? Hãy đến với Luật Trần Gia, chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn giải pháp pháp lý tối ưu nhất cho thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi trong nước.

1. Quy định của pháp luật về trẻ em bị bỏ rơi?

Hiện tại, không có một văn bản nào định nghĩa trẻ bị bỏ rơi là gì, Luật Trần Gia giải thích như sau: mỗi đứa bé sinh ra đều có cha, có mẹ và được đăng ký khai sinh, trẻ em bị bỏ rơi là những trẻ em không xác định được cha mẹ đẻ là ai, bị bỏ rơi do nhiều nguyên nhân, lý do khác nhau. Trẻ em bị bỏ rơi chỉ không được nhận tình yêu thương của cha mẹ, nhưng vẫn được pháp luật bảo vệ để có thể phát triển.

Cha mẹ có thể bỏ rơi đứa bé nhưng nhà nước và pháp luật thì không. Pháp luật đã quy định rất cụ thể, trường hợp nếu phát hiện trẻ em bị bỏ rơi thì người phát hiện phải báo với cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch có quy định như sau:

“1. Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.

Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.

Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.

Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Sau khi lập biên bản theo quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong 7 ngày liên tục về việc trẻ bị bỏ rơi.

2.Hết thời hạn niêm yết, nếu không có thông tin về cha, mẹ đẻ của trẻ, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ để tiến hành đăng ký khai sinh cho trẻ. Cá nhân hoặc tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ có trách nhiệm khai sinh cho trẻ em. Thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 của Luật Hộ tịch.

Họ, chữ đệm, tên của trẻ được xác định theo quy định của pháp luật dân sự. Nếu không có cơ sở để xác định ngày, tháng, năm sinh và nơi sinh của trẻ thì lấy ngày, tháng phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày, tháng sinh; căn cứ thể trạng của trẻ để xác định năm sinh; nơi sinh là nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi; quê quán được xác định theo nơi sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ hộ tịch để trống; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ bị bỏ rơi”.

Có thể thấy, pháp luật quy định rất chi tiết và cụ thể về vấn đề phát hiện, trình tự thủ tục giải quyết, khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi. Việc quy định cụ thể như vậy nhằm đảm bảo quyền công dân cho mọi đứa trẻ, trẻ em bị bỏ rơi là những trẻ em có hoàn cảnh bất hạnh hơn so với những đứa trẻ khác. Nhà nước có những quy định như trên cũng phần nào xác định rõ trách nhiệm của các công dân và các cơ quan có thẩm quyền trong trường hợp phát hiện trẻ em bị bỏ rơi cần làm gì, thực hiện ra sao, tránh việc chồng chéo cũng như không giải quyết.

2. Yêu cầu, điều kiện nhận nuôi trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi:

2.1.        Người nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi phải có đủ điều kiện sau:

– Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

– Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;

– Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chổ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;

– Có tư cách đạo đức tốt.

Luật Trần Gia - Công ty Luật uy tín tại Tp. Hồ Chí Minh - 0969.299.557

2.2. Những người sau đây không được nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi:

–       Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;

–     Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;

– Đang chấp hành hình phạt tù;

– Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.

2.3. Điều kiện của trẻ em bị bỏ rơi được nhận làm con nuôi

–         Trẻ em dưới 16 tuổi bị bỏ rơi, không xác định được cha mẹ của trẻ là ai

3.    Thủ tục đăng ký nhận nuôi trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi

3.1.Thành phần, số lượng hồ sơ người nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi

a.   Hồ sơ của người nhận nuôi trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi, gồm có:

1) Đơn xin nhận con nuôi theo mẫu quy định (bản chính);

2) Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

3) (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);

4) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao nếu là Giấy chứng nhận kết hôn hoặc bản gốc nếu là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân);

5) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (bản chính, được cấp chưa quá 06 tháng);

6) Văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp (trường hợp cha dượng, mẹ kế hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi thì không cần văn bản này);

b.   Hồ sơ của trẻ em bị bỏ rơi được nhận làm con nuôi, gồm có:

1) Giấy khai sinh của trẻ em bị bỏ rơi;

2) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

3) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

4) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bi bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi;

Luật Trần Gia Nhận Trẻ Em Bị Bỏ Rơi Làm Con Nuôi Luật Trần Gia
Vapa.vn – Hội Nghệ Sĩ Nhiếp Ảnh Việt Nam là tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp phi lợi nhuận của các cá nhân và tổ chức nghệ sĩ hoạt động trong lĩnh vực nhiếp ảnh tại Việt Nam. Hội có tên giao dịch tiếng Anh là Vietnam Association of Photographic Artists

3.2.        Trình tự thực hiện thủ tục nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi

–          Bước 1: Người nhận nuôi trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi nộp hồ sơ của mình và của trẻ em bị bỏ rơi được nhận làm con nuôi tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ em bị bỏ rơi

–        Bước 2: Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã:

o Kiểm tra, hướng dẫn cho cá nhân chỉnh sửa, bổ sung nếu hồ sơ chưa hoàn chỉnh.

o    Tiếp nhận hồ sơ nếu hồ sơ đã đầy đủ và ghi phiếu hẹn trả kết quả.

–        Bước 3: Xử lý hồ sơ:

o    Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp hộ tịch phải kiểm tra, xác minh kỹ các nội dung: Tính tự nguyện của việc nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi; Tư cách của người nhận con nuôi; Mục đích nhận con nuôi. Nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.

o Khi đăng ký việc nuôi con nuôi thì Cán bộ Tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi.

o Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho cho người nhận trẻ em b ị bỏ rơi làm con nuôi một bản chính Giấy chứng nhận đăng ký nuôi con nuôi tại trụ sở UBND cấp xã

–        Bước 4: Trả kết quả cho người thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi trong nước:

o    Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã trả kết quả cho người thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi trong nước. Trường hợp không thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi trong nước phải thông báo bằng văn bản cho người thực hiện đăng ký nuôi con nuôi trong nước.

o    Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xin lỗi người thực hiện thủ tục đăng ký nuôi con nuôi trong nước bằng văn bản trong trường hợp giải quyết thủ tục hành chính trễ hơn thời gian quy định hoặc trong trường hợp người thực hiện thủ tục hành chính phải đi lại nhiều lần để hoàn chỉnh hồ sơ do lỗi của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý.

3.3.        Thời hạn giải quyết hồ sơ nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi: 30 ngày

–       Thời gian Kiểm tra hồ sơ và lấy ý kiến : 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ ;

–       Ghi vào sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Giấy chứng nhận nuôi con nuôi, giao – nhận con nuôi : 20 ngày (theo quy định của Điều 21 Luật nuôi con nuôi).

Quý khách hàng có nhu cầu nhận trẻ em bị bỏ rơi làm con nuôi vui lòng liên hệ Luật Trần Gia để được tư vấn miễn phí và được cung cấp dịch vụ tốt nhất, nhanh chóng, hiệu quả.

5/5 - (1 bình chọn)

Liên Hệ Văn Phòng Luật Sư Luật Trần Gia

"Luật Trần Gia" - "Điểm Tựa Pháp Lý Của Mọi Nhà"

Trao Đổi & Bình Luận:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

hotline
Chat Zalo
Chat Zalo
Chat Messenger
0962 536 186
Scroll to Top