Chúng Tôi Đang Tư Vấn Miễn Phí

Hãy tham khảo vấn đề của bạn nhanh hơn?

Đặt Lịch Chúng Tôi Sẽ Gọi Lại

Tên
Phone
Nơi ở
Lời nhắn
Nội dung đã được gửi thành công! Cảm ơn anh chị đã liên hệ!
Có lỗi gì đó từ phía chúng tôi. Anh chị vui lòng gọi qua cho chúng tôi 0962 536 186. Chân thành cảm ơn!
thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2024

Nếu bạn đang quan tâm đến Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hãy đọc bài viết này của Luật Trần Gia để biết thêm thông tin về chủ đề này. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải đáp các câu hỏi thường gặp như: Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất là gì? Cần chuẩn bị hồ sơ gì để làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất? Thủ tục chuyển quyền sử dụng đất như nào? Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất mất thời gian bao lâu? Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất cần nộp những khoản tiền gì? Đọc bài viết để có được câu trả lời chi tiết và chính xác nhất. Công ty Luật ACC luôn đồng hành cùng bạn trong các vấn đề liên quan đến luật pháp.

thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

1. Chuyển quyền sử dụng đất là gì?

Luật đất đai 2013 đã định nghĩa chính xác việc chuyển quyền sử dụng đất như sau: “Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất” (Khoản 10 Điều 3). Bên chuyển quyền sử dụng đất sẽ nhận được số tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất theo thỏa thuận của hai bên. Xem thêm thông tin liên quan đến thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại website của chúng tôi. Công ty Luật Trần Gia sẽ giúp bạn giải đáp các câu hỏi và cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất một cách thuận lợi và hiệu quả.

2. Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất

Nguyên tắc chuyển quyền sử dụng đất trong luật đất đai là một vấn đề quan trọng cần được hiểu rõ. Dưới đây là một số nguyên tắc cần lưu ý khi thực hiện chuyển quyền sử dụng đất:

  1. Người sử dụng đất được cho phép bởi pháp luật mới được chuyển quyền sử dụng đất.
  2. Các bên tham gia chuyển quyền sử dụng đất phải thỏa thuận và thực hiện các nội dung Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, các nội dung này phải tuân thủ đúng quy định của Pháp luật và .
  3. Bên nhận chuyển quyền sử dụng đất phải sử dụng đất cho đúng mục đích và thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đồng thời, việc sử dụng đất phải phù hợp với kế hoạch sử dụng đất ở địa phương tại thời điểm chuyển quyền sử dụng đất.

3. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề được quan tâm trong Luật đất đai năm 2013. Để có thể thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các điều kiện sau đây cần được tuân thủ:

  • Người sử dụng đất phải có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Thửa đất muốn chuyển nhượng.
  • Thửa đất định chuyển nhượng không nằm trong diện tranh chấp.
  • Quyền sử dụng đất không bị kê biên để thi hành án.
  • Thửa đất muốn chuyển nhượng vẫn đang trong thời hạn sử dụng đất.

Ngoài ra, các cá nhân hoặc hộ gia đình, các tổ chức kinh tế sử dụng đất do Nhà nước cho thuê có trả tiền hàng năm không có quyền chuyển nhượng, cho, tặng mà chỉ được tặng, cho, chuyển nhượng các tài sản gắn liền với đất thuê thuộc quyền sở hữu của mình. Đối với các tổ chức kinh tế sử dụng đất do Nhà nước cho thuê trả tiền hàng năm, họ không được phép chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chỉ được phép bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn với đất hoặc cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất KCN, cụm CN, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu kinh tế. Các điều kiện này cần được tuân thủ để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp về sau.

4. Hồ sơ công chứng hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm những điều gì?

Luật Trần Gia Thủ Tục Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất Năm 2024 Luật Trần Gia

Để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, các bên liên quan cần thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng trước khi nộp hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Trong trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp hoặc hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, các bước trên không cần thiết.

Để chuẩn bị cho quá trình công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng, các bên cần chuẩn bị hồ sơ thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và hồ sơ công chứng hoặc chứng thực hợp đồng. Các tài liệu trong hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gồm:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hoặc chứng thực, bao gồm thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ đi kèm; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ, và thời điểm tiếp nhận hồ sơ (trong trường hợp công chứng).
  • Dự thảo hợp đồng chuyển nhượng (nếu có).
  • Bản sao giấy tờ tùy thân của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng (CMND/CCCD/ hộ chiếu), trong trường hợp là cá nhân, hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, CMND/CCCD/ hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, trong trường hợp là tổ chức.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng hoặc giao dịch mà pháp luật quy định phải có (giấy đăng ký kết hôn, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, giấy khai sinh và các loại giấy tờ khác.)

Ngoài ra, một số nơi, Công chứng viên còn yêu cầu người chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải cung cấp kết quả thẩm định, đo đạc trên thực địa đối với thửa đất sẽ chuyển nhượng trước khi công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

5. Hồ sơ thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất:

thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trường hợp 1: Chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện “dồn điền đổi thửa”  hồ sơ nộp chung cho các hộ gia đình, cá nhân gồm:

Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04đ/ĐK của từng hộ gia đình, cá nhân:

– Tờ khai lệ phí trước bạ 01/LPTB;

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 03/BĐS-TNCN;

– Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 02/SDDNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế); Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 03/SDDNN (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần)- tùy từng trường hợp để lựa chọn tờ khái thuế sử dụng đất phù hợp.

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp (Sổ hồng, Sổ đỏ) hoặc bản sao hợp đồng thế chấp đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

– Văn bản thỏa thuận về chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.

– Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của UBND cấp xã (xã, phường, thị trấn) đã được UBND cấp huyện phê duyệt.

– Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền, đổi thửa” (nếu có).

Trường hợp 2:  Căn cứ khoản 2 Điều 2 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT; Điều 44,45 Luật Quản lý thuế 2019; Điều 10, 11 Nghị định 126/2020/NĐ-CP; các quy định về khai thuế liên quan đến chuyển quyền sử dụng đất tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, thì hồ sơ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng hồ sơ nộp, gồm có:

– Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK.

–Đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thì phải thể hiện tổng diện tích nhận chuyển quyền tại điểm 4 Mục I của Mẫu số 09/ĐK (Lý do biến động) như sau: “Nhận … (ghi hình thức chuyển quyền sử dụng đất) …m2 đất (ghi diện tích đất nhận chuyển quyền); tổng diện tích đất nông nghiệp đang sử dụng do nhận chuyển quyền và đã đăng ký chuyển quyền sử dụng đất từ ngày 01/7/2007 đến trước ngày 01/7/2014 là … m2 và từ ngày 01/7/2014 đến nay là … m2 (ghi cụ thể diện tích nhận chuyển quyền theo từng loại đất, từng địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương)”;

– Tờ khai lệ phí trước bạ 01/LPTB;

– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân 03/BĐS-TNCN;

– Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 02/SDDNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân có đất chịu thuế); Tờ khai thuế sử dụng đất nông nghiệp 03/SDDNN (áp dụng đối với đất trồng cây lâu năm thu hoạch một lần); Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 01/TK-SDDPNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trừ chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất); Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 02/TK-SDDPNN (áp dụng đối với tổ chức); Tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 03/TKTH-SDDPNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân kê khai tổng hợp đất ở); Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 04/TK-SDDPNN (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất) – tùy từng trường hợp để lựa chọn tờ khai thuế sử dụng đất phù hợp.

– Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định.

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế;

– Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

– Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;

6. Trình tự, Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Để thực hiện thủ tục “dồn điền đổi thửa” trong việc chuyển đổi quyền sử dụng đất của hộ gia đình hoặc cá nhân, người thực hiện cần tuân thủ trình tự và thủ tục theo quy định tại Điều 78 của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Khoản 25 Điều 1 của Nghị định 148/2020/NĐ-CP. Theo đó, người thực hiện cần thực hiện các bước sau đây:

  1. Hộ gia đình hoặc cá nhân cần thỏa thuận bằng văn bản về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp.
  2. Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp chung cho toàn xã, phường hoặc thị trấn và gửi phương án đến Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  3. Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm tra phương án và trình Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt, sau đó chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức cho các hộ gia đình hoặc cá nhân chuyển đổi đất theo phương án đã được duyệt.
  4. Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo thực hiện việc đo đạc, lập và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  5. Hộ gia đình hoặc cá nhân nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận tại Văn phòng đăng ký đất đai.
  6. Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ và xác nhận nội dung thay đổi, chuẩn bị hồ sơ để Phòng Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho người đã thực hiện xong “dồn điền đổi thửa” theo phương án được duyệt. Đồng thời, Văn phòng đăng ký đất đai cũng lập hoặc cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai, tổ chức trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất tại xã, phường hoặc thị trấn nơi có đất.

Trường hợp: chuyển quyền sử dụng đất trong trường hợp chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng thực hiện như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cách 1: Nộp tại UBND cấp xã nơi có đất cần chuyển nhượng nếu có nhu cầu với hộ gia đình, cá nhân.

Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã nơi có đất cần chuyển nhượng

– Địa phương đã thành lập bộ phận một cửa thì nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa theo Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc nộp tại địa điểm theo theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

– Địa phương chưa thành lập bộ phận một cửa thì căn cứ quy định cụ thể do UBND cấp tỉnh của địa phương ban hành mà người thực hiện thủ tục nộp trực tiếp tại Văn phòng đăng ký đất đại, chi nhánh văn phòng đăng ký đất hoặc nộp tại địa điểm theo theo thỏa thuận giữa người có nhu cầu và Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc nộp tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện hoặc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh tiếp nhận hồ sơ đối với tổ chức nếu chưa có Văn phòng đăng ký đất đai.

(theo Căn cứ Khoản 19 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/20120 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghi định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai).

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ

Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ bộ phận tiếp nhận sẽ ghi vào sổ và đưa phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận xử lý hồ sơ sẽ thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ sửa, bổ sung theo đúng quy định.

(Theo Khoản 4 Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai)

Bước 4: Giải quyết yêu cầu

Bước 5: Thức hiện nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế

Người nộp hồ sơ sẽ nộp nghĩa vụ tài chính theo thời gian, địa điểm tại thông báo của cơ quan thuế (trừ trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn nghĩa vụ tài chính)

Bước 6: Trả kết quả

Người nộp hồ sơ sẽ nhận kết quả giải quyết theo thời gian, địa điểm theo phiếu tiếp nhận do bộ phận tiếp nhận đưa khi nộp hồ sơ.

7. Làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất trong thời gian bao lâu?

Tại Điều 61 Nghị Định 43/2014 quy định thì thời gian chuyển quyền sử dụng đất cụ thể như sau:

  • Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng của tổ chức đầu tư xây dựng là không quá 30 ngày;
  • Chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày;
  • Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 10 ngày.

8. Số tiền phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Những khoản phải nộp khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cụ thể:

  • Phí photo, công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;
  • Lệ phí trước bạ.
  • Thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân được hưởng thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất hoặc thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp được hưởng thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất ;
  • Lệ phí thẩm định hồ sơ cấp GCNQSDD (do HĐND cấp tỉnh tại từng địa phương quyết định khác nhau);
  • Lệ phí cấp GCNQSDĐ (do HĐND cấp tỉnh tại từng địa phương quyết định khác nhau).

Trên đây là Toàn bộ bài viết về Thủ tục chuyển nhượng Quyền sử dụng đất của Công ty Luật Trần Gia, nếu bạn còn thắc măc về thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Bạn hãy liên hệ Luật Trần Gia hoặc số điện thoại: 0773.032.703 để được miễn phí về thủ tục chuyển quyển sử dụng đất

Đánh giá Nội dung

Liên Hệ Văn Phòng Luật Sư Luật Trần Gia

"Luật Trần Gia" - "Điểm Tựa Pháp Lý Của Mọi Nhà"

Trao Đổi & Bình Luận:

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

hotline
Chat Zalo
Chat Zalo
Chat Messenger
0962 536 186
Scroll to Top